CHÍNH SÁCH MỚI VỀ THUẾ

  • HẢI QUAN
  1. Thông tư 39/2018/TT-BTC (“Thông tư 39”) ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có

Thông tư 39 có  hiệu lực từ ngày 05/6/2018 theo đó đề cập một số điểm đáng chú ý như sau:

  • Các quy định mới liên quan đến hồ sơ hải quan

+ Phương thức nộp hồ sơ hải quan điện tử sẽ trở thành phương thức nộp hồ sơ hải quan chủ yếu. Hồ sơ hải quan sẽ được người khai hải quan nộp dưới dạng điện tử (bản scan có xác nhận bằng chữ ký số) ngay khi thực hiện đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, người khai hải quan không cần phải chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan dưới dạng giấy và mang đến cơ quan hải quan để nộp như hiện tại.

+ Phân biệt cụ thể hồ sơ hải quan người khai hải quan cần nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan với hồ sơ hải quan người khai hải quan cần phải lưu giữ tại trụ sở của người khai hải quan để xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, thanh tra. Theo đó, hồ sơ hải quan nộp khi làm thủ tục hải quan sẽ chỉ bao gồm tối thiểu các chứng từ cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý hải quan chứ không phải tất cả các chứng từ có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

+ Quy định mới này vừa đảm bảo tính minh bạch vừa giảm thiểu chi phí và nhân lực cho cả doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong khâu chuẩn bị hồ sơ hải quan và kiểm tra hồ sơ hải quan.

  • Các quy định mới liên quan đến khai hải quan

Để đảm bảo tính thống nhất trong khai báo và điện tử hóa hơn nữa việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử, ngoài các nguyên tắc khai hải quan đã quy định tại Điều 19 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Thông tư số 39/2018/TT-BTC bổ sung một số nguyên tắc như:

+ Một vận đơn phải được khai trên một tờ khai hải quan nhập khẩu. Trường hợp một vận đơn khai báo cho nhiều tờ khai hải quan, người khai hải quan thông báo tách vận đơn với cơ quan hải quan trước khi đăng ký tờ khai hải quan. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu không có vận đơn, người khai hải quan thực hiện lấy số quản lý hàng hóa thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi khai hải quan.

+ Nếu hàng hóa thuộc nhiều tờ khai hải quan xuất khẩu của cùng một chủ hàng đóng chung container hoặc chung phương tiện chứa hàng thì người khai hải quan phải thông báo thông tin hàng hóa đóng chung container, chung phương tiện chứa hàng thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi thực hiện các thủ tục đưa hàng qua khu vực giám sát hải quan.

+ Nếu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành thì phải có giấy phép tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan và phải khai đầy đủ thông tin giấy phép trên tờ khai hải quan.

  • Bên cạnh đó, Thông tư 39 cũng cung cấp các quy định mới liên quan đến việc kê khai bổ sung, hủy khai hải quan, thay đổi mục đích sử dụng và các quy định mới liên quan đến việc phân luồng tờ khai hải quan.
  1. Thông tư 38/2018/TT-BTC (“Thông tư 38”) ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

(Thông tư 38/2018/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/6/2018).

Theo Thông tư 38 , Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp có sai sót nhỏ hoặc khác biệt nhỏ giữa nội dung khai trên chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa với các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan nếu những sai sót, khác biệt này phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu, gồm 09 trường hợp sau:

+ Lỗi chính tả hoặc đánh máy không làm thay đổi nội dung;

+ Khác biệt trong cách đánh dấu tại các ô trên C/O: đánh dấu bằng máy hoặc bằng tay, đánh dấu bằng “x” hay “√”;

+ Khác biệt nhỏ giữa chữ ký trên chứng từ chứng nhận XXHH và chữ ký mẫu;

+ Khác biệt về đơn vị đo lường trên chứng từ chứng nhận XXHH và các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan (như tờ khai hải quan, hóa đơn, vận tải đơn);

+ Khác biệt giữa khổ giấy của C/O nộp cho hải quan với mẫu C/O theo quy định;

+ Khác biệt về màu mực của các nội dung khai trên chứng từ chứng nhận XXHH;

+ Khác biệt nhỏ trong mô tả hàng hóa trên chứng từ chứng nhận XXHH và các chứng từ khác;

+ Sự khác biệt mã số trên chứng từ chứng nhận XXHH với mã số trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu nhưng không làm thay đổi bản chất XXHH và hàng hóa thực tế nhập khẩu phải phù hợp với mô tả hàng hóa trên chứng từ;

+ Các khác biệt nhỏ khác theo thỏa thuận tại ĐƯQT mà Việt Nam là thành viên được TCHQ thông báo.

Trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ do các bộ quản lý chuyên ngành đã công bố trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo công bố của các bộ quản lý chuyên ngành.

  • THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
  1. Công văn số 1992/TCT-CS ngày 24/5/2018 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (“DNCX”)

Theo đó:

Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng, nếu dịch vụ tiêu dùng trong khu phi thuế quan và đáp ứng các điều kiện tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính thì được áp dụng thuế suất GTGT 0% theo quy định.

Trường hợp Công ty cung cấp cho khách hàng các dịch vụ: Quan hệ với các phương tiện truyền thông, theo dõi và báo cáo về các phương tiện truyền thông để quản lý việc quảng bá hình ảnh, PR các sự kiện và kiểm soát thông tin về khách hàng tại các phương tiện truyền thông ở Việt Nam thì các dịch vụ này được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam (ngoài khu phi thuế quan) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thuế suất 10%.

  1. Công văn  số  5537/BTC-CST  (“CV  5537”)  ngày  14/5/2018 của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu

Theo Công văn 5537:

Từ ngày 01/7/2016 đến trước ngày 01/02/2018, cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu.

Từ ngày 01/02/2018, hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu được xét hoàn thuế GTGT nếu thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

  • THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Công văn số 2023/TCT-CS ngày 25/5/2018 của Tổng cục Thuế về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”)

Nếu doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng khi thực hiện các giao dịch vay và trả nợ vay phải sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 09/2015/TT-BTC ngày 29/01/2015 của Bộ Tài chính. Nếu không tuân thủ, khoản chi phí lãi vay của doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Các hình thức thanh toán tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 09/2015/TT-BTC quy định như sau:

“Khi thực hiện giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp sử dụng các hình thức sau:

Thanh toán bằng Séc;

Thanh toán bằng ủy nhiệm chi – chuyển tiền;

Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.”

 


Dịch vụ tư vấn pháp luật và các dịch vụ pháp lý thuộc mọi lĩnh vực, thực hiện bởi Công ty Tư vấn Khoa và Cộng sự. Để nhận biểu phí luật sư và dịch vụ tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ contact@khoavacongsu.com hoặc gọi số Hotline (08) 39.110.345.